NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT TỪ NGÀY 01 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2019 CÁC KHU VỰC TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC

Không khí lạnh từ phía Bắc sẽ có xu hướng hoạt động mạnh dần và tác động đến khu vực Miền Bắc nước ta tập trung trong nửa cuối tháng; trong nửa đầu tháng không khí lạnh hoạt động yếu. Thời kỳ này là tháng chính mùa mưa ở khu vực miền Trung, tuy nhiên dự báo tổng lượng mưa tháng có xu hướng thiếu hụt so với trung bình nhiều năm (TBNN) phổ biến từ 20-40%.

NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT TỪ NGÀY 01 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2019 CÁC KHU VỰC TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC

NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT TỪ NGÀY 01 THÁNG 10 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2019
CÁC KHU VỰC TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC
 
1. NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT ĐẶC BIỆT TRONG THÁNG
Không khí lạnh từ phía Bắc sẽ có xu hướng hoạt động mạnh dần và tác động đến khu vực Miền Bắc nước ta tập trung trong nửa cuối tháng; trong nửa đầu tháng không khí lạnh hoạt động yếu. Thời kỳ này là tháng chính mùa mưa ở khu vực miền Trung, tuy nhiên dự báo tổng lượng mưa tháng có xu hướng thiếu hụt so với trung bình nhiều năm (TBNN) phổ biến từ 20-40%.
Trong tháng có khả năng xuất hiện khoảng 1 xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Biển Đông. Trong nửa đầu tháng 10, MJO không ảnh hưởng đến thời tiết khu vực Việt Nam.
Trên phạm vi toàn quốc tiếp tục đề phòng các hiện tượng thời tiết nguy hiểm xảy ra trên phạm vi hẹp như tố, lốc, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.
a) Thi k từ ngày 01-10/10/2019: Từ ngày 3-5/10 và khoảng ngày 8-9/10 khu vực Bắc Bộ có khả năng xuất hiện mưa rào và dông do chịu ảnh hưởng của hội tụ gió ở các mực khí quyển trên cao. Tổng lượng mưa (TLM) trên cả nước phổ biến thấp hơn so với TBNN 10-30%, trong đó tại Bắc và Trung Trung Bộ thấp hơn TBNN 20-50%; riêng Bắc Bộ cao hơn TBNN từ 10-25%. Nhiệt độ tại Bắc Bộ và Trung Bộ cao hơn TBNN 1,5-2,5 độ C; các nơi khác cao hơn từ 0,5-1,0 độ C.
b) Thi k từ ngày 11-20/10/2019: TLM các khu vực trên phạm vi toàn quốc phổ biến thấp hơn TBNN từ 15-30%. Nhiệt độ trên phạm vi toàn quốc cao hơn TBNN từ 0,5-1,0 độ C.
c) Thi k từ ngày 21-31/10/2019: TLM các khu vực trên phạm vi toàn quốc phổ biến thấp hơn TBNN từ 10-25%. Nhiệt độ trên phạm vi toàn quốc cao hơn TBNN từ 0,5-1,0 độ C.
 
2. DỰ BÁO XU THẾ NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TỪ NGÀY 01-31/10/2019
2.1. Bắc Bộ
Nhiệt độ trung bình cao hơn từ 0,5-1,5 độ C so với TBNN cùng thời kỳ.
2.2. Trung Bộ
Nhiệt độ trung bình cao hơn TBNN cùng thời kỳ từ 0,5-1,5 độ C.
2.3. Tây Nguyên và Nam Bộ
Nhiệt độ trung bình cao hơn TBNN cùng thời kỳ từ 0,5-1,0 độ C.
 
 
3. DỰ BÁO XU THẾ LƯỢNG MƯA TỪ NGÀY 01-31/10/2019
3.1. Bắc Bộ
TLM khu vực Tây Bắc thấp hơn so với TBNN cùng thời kỳ từ 10-30%, khu vực Đông Bắc phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ.
3.2. Trung Bộ
TLM tại khu vực thấp hơn từ 20-40% so với TBNN cùng thời kỳ.
3.3. Tây Nguyên và Nam Bộ
TLM tại khu vực phổ biến thấp hơn so với TBNN từ 10-25%.
 (Ghi chú: TBNN được tính trong chuỗi số liệu 30 năm 1981-2010).

 4. DỰ BÁO NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA TỪ 01 ĐẾN 31/10/2019 TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM ĐẶC TRƯNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC
STT        Nhiệt độ  
 
Địa điểm
Thời kỳ từ
01-10/10
Thời kỳ từ
11-20/10
Thời kỳ từ
21-31/10
Thời kỳ từ
01-31/10
TBNN DB TBNN DB TBNN DB TBNN DB
1 Sơn La 22.8 23.5-24.5 22.2 23.5-24.5 20.8 21.5-22.5 21.9 23.0-24.5
2 Hà Nội 26.5 27.5-28.5 25.9 26.0-27.0 24.3 25.0-26.0 25.5 26.5-27.5
3 Hải Phòng 25.7 26.5-27.5 25.1 26.5-27.5 23.8 24.5-26.5 24.8 26.0-27.0
4 Thanh Hóa 25.8 26.5-27.5 25.3 26.5-27.5 24.0 25.5-26.5 25.0 26.0-27.0
5 Vinh 25.6 26.5-27.5 25.2 26.5-27.5 23.8 24.5-25.5 24.8 26.0-27.0
6 Huế 25.8 26.5-27.5 25.5 26.0-27.0 24.6 25.0-26.0 25.2 26.0-27.0
7 Đà Nẵng 26.4 26.5-27.5 26.2 27.0-28.0 25.5 26.5-27.5 26.0 26.5-27.5
8 Nha Trang 27.1 27.0-28.0 26.9 27.0-28.0 26.2 27.0-28.0 26.7 27.0-28.0
9 Buôn Ma Thuột 23.9 24.0-25.0 23.8 24.0-25.0 23.3 23.5-24.5 23.7 24.0-25.0
10 Châu Đốc 27.5 27.5-28.5 27.6 27.5-28.5 27.5 27.5-28.5 27.5 27.5-28.5
 
STT        Lượng             
           mưa  
 
Địa điểm
Thời kỳ từ
01-10/10
Thời kỳ từ
11-20/10
Thời kỳ từ
21-31/10
Thời kỳ từ
01-31/10
TBNN DB TBNN DB TBNN DB TBNN DB
1 Sơn La 35 20-30 14 5-10 11 5-10 60 40-60
2 Hà Nội 49 45-60 46 25-40 40 15-35 136 100-130
3 Hải Phòng 40 45-60 58 30-50 31 15-30 128 100-130
4 Thanh Hóa 122 60-90 99 50-80 68 30-60 289 170-220
5 Vinh 204 100-150 242 150-200 169 120-150 614 350-450
6 Huế 264 120-180 260 180-220 303 250-300 827 550-680
7 Đà Nẵng 224 120-180 243 180-220 209 150-200 676 430-550
8 Nha Trang 81 40-70 93 50-80 177 120-150 351 230-330
9 Buôn Ma Thuột 95 50-80 70 40-60 65 30-60 230 130-220
10 Châu Đốc 87 40-70 92 50-80 85 50-80 264 180-250
Ghi chú: DB là giá trị dự báo
Bản tin nhận định xu thế thời tiết tháng tiếp theo được phát hành vào ngày 11/10/2019.
Điện thoại liên hệ: 84-24-32673199 - số máy lẻ 704