NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT TỪ NGÀY 21/03 ĐẾN 20/04 NĂM 2019

NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT TỪ NGÀY 21/03 ĐẾN 20/04 NĂM 2019




1. NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT ĐẶC BIỆT TRONG THÁNG
Thời kỳ từ ngày 21/3 đến ngày 20/4 có khả năng xuất hiện khoảng 3-4 đợt không khí lạnh (KKL), tuy nhiên cường độ các đợt KKL từ yếu đến trung bình và lệch Đông nên trời chỉ chuyển rét trong thời đoạn ngắn. Nền nhiệt trên phạm vi toàn quốc phổ biến cao hơn giá trị trung bình nhiều năm (TBNN). Lượng mưa trên khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phổ biến xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ, phía Đông Bắc Bộ có nhiều ngày mưa nhỏ, mưa phùn kèm sương mù, tập trung vào thời kỳ cuối tháng 3; các khu vực khác phổ biến ít mưa và thiếu hụt so với TBNN cùng thời kỳ.
Khu Tây Bắc Bắc Bộ, vùng núi các tỉnh miền Trung xuất hiện nắng nóng cục bộ. Phía Nam, nắng nóng diện rộng có khả năng xảy ra ở các tỉnh Nam Bộ. Tình trạng ít mưa vẫn tiếp tục diễn ra tại các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
a) Thi k từ ngày 21-31/3/2019: Đêm 22 và ngày 23/3 các tỉnh miền Bắc chịu ảnh hưởng của một đợt không khí lạnh, ở phía Đông Bắc Bộ thời kỳ từ ngày 23-25/3 trời chuyển rét. Nhiệt độ trung bình tại các khu vực trên phạm vi cả nước phổ biến cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ từ 0,5-1,5 độ C. Lượng mưa ở phía Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ở mức xấp xỉ so với TBNN, còn các khu vực khác vẫn phổ biến ít mưa, riêng khu vực Nam Bộ ngày 22 và ngày 23 có khả năng chịu ảnh hưởng của vùng nhiễu động di chuyển từ phía Đông vào gây mưa dông rải rác nên lượng mưa một số nơi có thể cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ.
b) Thi k từ ngày 01-10/4/2019: Nhiệt độ tại các khu vực Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ phổ biến cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ từ 1,0-1,5 độ C; ở các khu vực khác phổ biến ở mức cao hơn 0,5-1,0 độ C so với TBNN cùng thời kỳ. Lượng mưa khu vực phía Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ trên so với TBNN; khu vực phía Tây Bắc Bộ và Trung Trung Bộ ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN; khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ tiếp tục ít mưa.
c) Thi k từ ngày 11-20/4/2019: Nhiệt độ tại các khu vực trên phạm vi cả nước phổ biến ở mức cao hơn 0,5-1,0 độ C so với TBNN cùng thời kỳ. Lượng mưa tại các khu vực trên phạm vi cả nước phổ biến ở mức xấp xỉ với TBNN cùng thời kỳ, riêng khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN cùng thời kỳ.
 

2. DỰ BÁO XU THẾ NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TỪ NGÀY 21/3-20/4/2019
2.1. Bắc Bộ
Nhiệt độ trung bình phổ biến cao hơn từ 1,0 đến 1,5 độ C so với TBNN cùng thời kỳ.
2.2. Trung Bộ
Nhiệt độ trung bình phổ biến cao hơn từ 1,0 đến 1,5 độ C so với TBNN cùng thời kỳ.
2.3. Tây Nguyên và Nam Bộ
Nhiệt độ trung bình phổ biến ở mức cao hơn từ 0,5 đến 1,0 độ C so với TBNN cùng thời kỳ.
 

3. DỰ BÁO XU THẾ LƯỢNG MƯA TỪ NGÀY 21/3-20/4/2019
3.1. Bắc Bộ
Tổng lượng mưa cả thời kỳ ở khu vực phía tây Bắc Bộ ở mức thấp hơn so với TBNN trong khoảng từ 15-30%; riêng khu vực phía Đông Bắc Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ trên so với TBNN cùng thời kỳ.
3.2. Trung Bộ
Tổng lượng mưa cả thời kỳ tại khu vực Bắc Trung Bộ phổ biến xấp xỉ trên so với TBNN, tại khu vực Trung và Nam Trung Bộ phổ biến thấp hơn so với TBNN, tổng lượng mưa cả thời kỳ phổ biến từ 20-50 mm.
3.3. Tây Nguyên và Nam Bộ
Tổng lượng mưa cả thời kỳ phổ biến thấp hơn so với TBNN, với lượng mưa phổ biến tại Tây Nguyên từ 40-70mm, tại Nam Bộ phổ biến từ 20-40mm.

 (Ghi chú: TBNN được tính trong chuỗi số liệu 30 năm 1981-2010).


4. DỰ BÁO NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA TỪ 21/3 ĐẾN 20/4/2019 TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM ĐẶC TRƯNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC
STT        Nhiệt độ  
 
Địa điểm
Thời kỳ từ
21/3-31/3
Thời kỳ từ
01-10/4
Thời kỳ từ
11-20/4
Trung bình thời kỳ (21/03-20/04)
TBNN DB TBNN DB TBNN DB TBNN DB
1 Sơn La 21.7 22.5-23.5 22.5 23.0-24.0 23.6 23.5-24.5 22.6 23.5-24.5
2 Hà Nội 21.3 22.0-23.0 22.8 23.5-24.5 24.2 24.0-25.0 22.8 23.5-24.5
3 Hải Phòng 20.4 21.0-22.0 21.7 23.0-24.0 23.2 23.0-24.0 21.8 22.5-23.5
4 Thanh Hóa 20.9 22.0-23.0 22.3 23.0-24.0 23.7 24.0-25.0 22.3 23.5-24.5
5 Vinh 21.7 22.5-23.5 23.1 23.5-24.5 24.5 24.5-25.5 23.1 24.0-25.0
6 Huế 24.2 25.0-26.0 25.1 26.0-27.0 26.0 26.0-27.0 25.1 26.0-27.0
7 Đà Nẵng 25.1 26.0-27.0 25.8 26.5-27.5 26.5 26.5-27.5 25.8 27.0-28.0
8 Nha Trang 26.6 27.5-28.5 27.0 27.0-28.0 27.5 27.0-28.0 27.0 28.0-29.0
9 Buôn Ma Thuột 25.5 25.5-26.5 26.1 26.0-27.0 26.3 26.0-27.0 26.0 26.0-27.0
10 Châu Đốc 28.0 28.0-29.0 28.6 28.5-29.5 28.7 28.5-29.5 28.4 28.5-29.5
 
STT        Lượng             
           mưa  
 
Địa điểm
Thời kỳ từ
21/3-31/3
Thời kỳ từ
01-10/4
Thời kỳ từ
11-20/4
TLM
thời kỳ (21/3-20/4)
TBNN DB TBNN DB TBNN DB TBNN DB
1 Sơn La 29 15-30 27 25-35 37 30-40 93 60-100
2 Hà Nội 29 20-35 18 15-25 27 20-30 75 60-90
3 Hải Phòng 24 20-30 23 20-30 24 20-30 70 50-80
4 Thanh Hóa 18 15-25 15 10-20 23 20-30 56 40-70
5 Vinh 19 15-25 12 10-20 18 15-25 50 40-60
6 Huế 24 15-30 15 5-15 17 10-20 57 30-50
7 Đà Nẵng 11 <10 8 <10 9 <10 29 15-30
8 Nha Trang 14 <10 13 <10 10 <10 37 20-40
9 Buôn Ma Thuột 18 10-20 19 10-20 28 20-30 66 40-60
10 Châu Đốc 11 10-20 16 5-15 27 15-25 53 30-50
 
Ghi chú: DB là giá trị dự báo
Bản tin nhận định xu thế thời tiết tháng tiếp theo được phát hành vào ngày 01/4/2019.
Tải bản PDF tại đây